Tổng Hợp Văn Khấn Sử Dụng Trong Tang Ma

Trong bài viết sau, Trại Hòm Đức Thịnh xin tổng hợp nội dung các bài Văn Khấn thường được sử dụng phổ biến liên quan đến việc Tang Ma để mọi người tham khảo như sau:

Danh Sách Các Bài Văn Khấn Sử Dụng Trong Tang Ma

1.Văn Tế Thành Phần
2.Văn Khấn Cúng Cơm
3.Văn Tế Phản Khốc
4.Văn Khấn Tại Nghĩa Trang (Nơi Chôn Cất)
5.Văn Tế Ngu (Cúng 3 Ngày)
6.Văn Tế Cúng 49 Ngày - 100 Ngày
7.Văn Tế Tại Miếu Linh Thần Nghĩa Trang
8.Văn Khấn Tại Khu Lăng Mộ
9.Văn Khấn Vong Linh Ngoài Mộ (Dùng trong các ngày tảo mộ, sửa mộ, xây đắp mộ)
10.Văn Khấn Lễ Đàm Tế (Hết tang)
11.Văn Tế Tiểu Tường - Đại Tường (Giỗ đầu - giỗ hết)
12.Văn Khấn Lễ Bốc Mộ
13.Văn Khấn Tổ Tiên Ngày Giỗ
14.Văn Khấn Long Mạch - Thổ Thần (Khi cải táng)
15.Văn Khấn Tạ Mộ (Dịp thanh minh hoặc thăm mộ)
16.Văn Khấn Lễ Bốc Mộ

Văn Tế Thành Phần

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ... (Âm lịch)
Nhân ngày lễ thành phần, theo nghi lễ cổ truyền
Kính dâng lễ mon, biểu lộ lòng thành
Chúng con trước mộ mà than rằng:
Xót xa thay con tạo đa đoan
Bể thẳm thành cồn, ngao ngán nhẽ hóa cơ thay đổi
Than ôi!
Kém 1 ngày không đi, muôn năm giấc mộng
Để âm dương chia rẽ đôi đường
Thêm 1 ngày không ở, ba thước đào sâu
Biết bao giờ Cha (hay Mẹ) con lại gặp
Người thế ấy mà sao phận thế ấy
Bỗng đâu, số trời xui khiến
Cõi âm dương đôi ngả xa vời
Mắt trông thấy đào sâu lấp kín
Tủi nỗi long chín khúc ngổn ngang
Nhưng cũng mừng thay sống trọn, thác toàn
Nay đã mồ yên mả đẹp
Tuy còn chôn đất đỏ, cỏ vàng
Cũng bởi trời cho trọn hiếu
Gọi là nén hương, đài rượu
Trước mồ xin hãy thấu tình
Kính trần bái tạ
Hỡi ơi! Xin hưởng!

Sau khi đã mồ yên mả đẹp, con cháu về tới nhà, người ta làm lễ cáo trước linh tọa, xin rước thần chủ vào linh tọa, sau đó làm lễ phản khốc.

Văn Khấn Cúng Cơm

Kính lạy:
Đức đương niên bản cảnh Thành hoàng chư vị đại vương!
Đông trù tư mệnh Táo phủ thần quân!
Chư vị gia tiên cao tằng tổ tỷ!
Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ...
Con trai trưởng là ... ... ...
Vâng lệnh của mẫu (phụ) thân, cùng các anh chị nội, ngoại kính lạy.
Nay nhân ngày lễ cúng cơm cổ truyền
Kính dâng lễ mon, biểu lộ lòng thành
Trước linh vị của ... ... ...
Xin kính cẩn thưa rằng:
Nhân sinh tại thế
Họa mấy người sống chín, mười mươi
Đôi ba mươi năm cũng kể một đời
Song, vận số biết làm sao được
Ơn mẹ cha đạo cả sinh thành, đêm ngày dạy dỗ:
Đường ăn nếp ở, việc cửa việc nhà
Cho trọn vẹn đường đi trăm mối
Bỗng đâu gió cả, phút bẻ cành mai
Hoa lìa cây, rụng cánh tơi bời
Yến lìa tổ, kêu xuân vò võ
Từ nay: Trăng lặn sao dời, hồn đã biến về nơi Tây trúc
Từ nay: Lấy ai chăm sóc cháu con
Ngày chầy sáu khắc, đêm vắng năm canh
Tưởng thấp thoáng bóng hình trên khói
Hết đợi thôi chờ, nắng hồng giá lạnh ...
Nhớ nơi ăn, chốn ở, buồng nằm
Như cắt ruột xé lòng con trên trần thế
Mấy dòng kể lể
Chiều hôm về than thở nguồn cơn
Cầu anh linh phù hộ cháu, con
Cầu Thần Phật độ trì, cho vong hồn siêu thoát ...
Than ôi!
Thượng hưởng!

Văn Tế Lễ Phản Khốc

Than ơi!
Thân phụ đi đâu, bỏ nơi trần thế
Mồ yên mả đẹp, di hài đã tìm được chốn đất lành.
Sống khôn, chết thiêng
Bài vị xin rước về nơi linh tọa.
Hôm mai thăm viếng, chốn từ đường đâu dám trễ lòng
Công đức cao dày, trên linh tọa chứng cho lễ bạc.

Theo tập quán truyền thống, dân ta có lệ cúng 3 ngày.
Theo quan niệm dân gian: sau khi chết, linh hồn lìa khỏi xác và đi phiêu diêu, sau 3 ngày con cháu cúng lễ, linh hồn mới ổn định. Lúc này con cháu mới ra sửa sang mộ
Cúng 3 ngày còn gọi là cúng tam tiêu, 3 ngày cúng để cho âm dương biến hóa, tiêu trưởng.

Văn Khấn Tại Nghĩa Trang (Nơi Chôn Cất - An Táng)

Nam mô A Di Đà Phật! 
Nam mô A Di Đà Phật! 

Nam mô A Di Đà Phật!
Kính lạy:
Hoàng thiên Hậu thổ, chư vị Tôn thần.
Các ngài thần linh bản xứ cai quản ở trong khu vực này.
Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ... (Âm lịch)
Tín chủ con là ... ... ...
Ngụ tại ... ... ...
Thành tâm sửa biện: hương hoa lễ vật và các thứ cúng dâng bày ra trước án, kính mời chư vị Tôn thần về chứng giám.
Chúng con xin ký táng ngôi mộ của ... ... ...
Tại xứ này, chúng con xin kính cáo các đấng Thần linh, Thổ công, Long mạch và các liệt vị Tôn thần cai quản ở trong khu vực này.
Thiết nghĩ, Tôn thần thông minh chính trực, đức lớn, công lao, nhân từ hiếu sinh, hộ nhân giúp vật. Nay xin thương xót tín chủ chúng con, tới đây chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho vong linh được an nhàn, yên ổn, siêu thoát.
Lại phù hộ cho chúng con toàn gia mạnh khỏe, an khang, bốn mùa thịnh vượng, khiến cho tất cả đều được thấm nhuần, tắm gội ánh quang của chư vị phúc thần.
Giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.
Cẩn cáo!

Văn Tế Ngu ( Cúng 3 Ngày)

Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ... (Âm lịch)
Chúng con kính sửa trầu, rượu, lễ vật dâng lên ...
Trước linh tọa than rằng:
Than ôi!
Vật đổi sao dời, mây bay, trăng khuyết,
Khá trách thay tạo hóa đa đoan,
Chi đến nỗi đàn con đau đớn.
Nhớ cha (mẹ) xưa tính nết thảo hiền:
Dưới nhường, trên kính
Ngoài làng trong họ, kẻ mến người yêu.
Tưởng cảnh tượng đoàn viên,
Trời cho sống tròn tám, chín, mười mươi tuổi
Để đền công ba năm bú mớm
Sẻ ngọt chia bùi tưởng một nhà sum họp;
Trời cho sống đủ ba vạn sáu ngàn ngày,
Để đền ơn chín tháng cưu mang, để đau mang nặng.
Thương ơi!
Tóc tơ chưa báo, công đức chưa đền
Bỗng đâu một phút hơi tàn
Âm cung hạ cánh muôn năm giấc mộng, chia rẽ bắc nam
Đành rằng phách lạc bơ vơ, tàng hiểm đã yên một giấc
Hồn bay phảng phất, biết đâu định sở mà về.
Dẫu khóc vắn than dài, tìm đâu cho thấy;
Dẫu tối kêu sớm gọi, khôn nỗi dò la.
Thôi thì thôi!
Hơn một ngày không ở, kém một ngày không đi;
Không còn sớm tối trông nom, khuyên răn lũ cháu.
Sống mỗi người một nết, chết mỗi người một chứng;
Không còn người ngày đêm dạy bảo, săn sóc đàn con.
Nay tế ngu dâng chút lòng thành:
Đĩa muối lưng cơm, chén canh đài rượu.
Công đức cao dày, trên linh tọa chứng tình chay nhạt
Khóc than kể lể, họa may chín suối anh linh, được về yên thỏa.
Ôi! Thương ôi! Thượng Hưởng!

Văn Tế Cúng 49 Ngày - 100 Ngày

Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ... (Âm lịch)
Tại ...
Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là ... ... ...
Vâng theo lệnh của mẫu (phụ) thân và các chú cùng các anh em trai gái, dâu rể và các cháu nội, ngoại kính lạy.
Nhân ngày lễ 49 ngày (hoặc 100 ngày) theo nghi lễ cổ truyền
Kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm: ... ... ...
Chúng con kính dâng lễ mon, biểu lộ lòng thành.
Trước linh tọa của ... ... ...
Xin kính cẩn thưa rằng: 
Núi Hỗ ( hoặc Dĩ) sao mờ, nhà thung (hay huyên) bóng xế.
Tình nghĩa cha sinh, mẹ dưỡng biết là bao;
Công ơn biển rộng, trời cao không kể xiết.
Mấy lâu nay than thở trầm mộng mơ màng;
Tưởng nhớ âm dung vắng vẻ.
Thác thì kể tháng ngày, buồn tênh mọi lẽ;
Ngày qua tháng lại, tính đến nay chung thất (hoặc 100 ngày) tới tuần;
Lễ bạc lòng thành với nén hương thơm;
Kính mời ... ... ...
Cùng các vị tiên linh, tổ bá, tổ thúc, ...
Cùng các vong linh phụ thờ theo Tiên tổ cùng về hâm hưởng.
Chúng con lại kính cáo:
Liệt vị tôn thần cai quản trong xứ này
Cùng chứng giám và phù hộ cho toàn gia chúng con được mọi sự yên lành, tốt đẹp.
Cẩn Cáo!

Văn Khấn Tại Miếu Thần Linh Nghĩa Trang

Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ... 
Tín chủ là ... ... ... đồng gia quyến hiện ở tại ... ... ...
Kính lạy: Chư vị Thần linh, Thổ địa, Long mạch chính thần.
Hiện có mộ phần Chân linh ... ... ... (là cố phụ, cố mẫu, v.v...)
Táng tại bản xứ ...
Nay tín chủ thiết kêu thiết cầu, mong chư vị lai lâm giám chiếu.
Độ cho vong linh an nhàn yên ổn, siêu thoát u đồ.
Gia ân cho tín chủ chúng con bình an, mạnh khỏe.
Gọi là chút lễ mọn, bày tỏ tấc thành
Cảm cung cáo vu, kính xin chứng giám.
Cẩn cáo!

Đọc xong vái 4 vái. Khi sắp tàn nhang thì vái tạ, đốt giấy tiền vàng mã và cả sớ tấu (Văn khấn) nếu có.

Văn Khấn Tại Khu Lăng Mộ

Thắp hương xong, vái 4 vái rồi đọc:
Nhân tiết thanh minh năm ...
Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ...
Tử tôn trong họ tộc gồm: ... ... ...
Hiện ngụ tại ... ... ...
Đứng trước phần mộ tổ tiên gồm có ... ... ... hiện táng tại ...
Kính mong các đấng Thần linh, Thổ địa, Long mạch, Tiền chu tước, Hạu huyền vũ, Tả thanh long, Hữu bạch hổ.
Cùng liệt vị Tôn thần cai quản bản địa.
Cúi lạy, xin được gia ân, gia hộ cho mồ mả bình yên.
Nhân tiết thanh minh, toàn họ tộc nghiêng mình kính cẩn (Vái 4 vái)
Kính lạy chư vị Tổ tiên ... (gồm những vị nào)
Đứng trước phần mộ, con cháu gần xa, lễ bạc tâm thành, nhất tâm bái thỉnh.
Kính mong chư vị lai đáo dương cơ, giám cách giáng lâm nạp thụ lễ vật.
Ban tài ban lộc, bồi đắp hậu sinh.
Tống ách khai hanh, phục duy thượng hưởng.

Văn Khấn Vong Linh Ngoài Mộ

Dùng trong các ngày tảo mộ, sửa mộ, xây đắp mộ
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Kính lạy hương linh ... ... ...
Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ... (Âm lịch)
Chúng con là ...
Nhân tiết thanh minh, chúng con và toàn thể gia đình con cháu, nhờ công ơn đức cao dầy, gây dựng cơ nghiệp của ...
Chạnh lòng nghĩ đến âm phần ở nơi hoang vắng, thành tâm sửa biện: hương hoa, lễ vật và các thứ cúng dâng, cáo yết tôn thần xin sửa sang phần mộ cho thêm vững chắc.
Nhờ ơn Phật, Thành phù trì, đội đức trời che đất chở, cảm niệm thành linh phù hộ, khiến cho được chữ bình an, âm phù dương trợ.
Con cháu xin vì hương linh, phát nguyện tích đức tu nhân, lấy phúc này hướng về tiên tổ.
Cúi xin linh thiêng chứng giám, thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì con cháu: che tai cứu nạn, ban tài tiếp lộc, điềm lành mang đến, điềm dữ xưa đi. Độ cho gia đạo hưng long, cháu con vui hưởng lộc trời, già trẻ nhuần ơn Phật, Thánh.
Giãi tấm lòng thành cúi xin chứng giám.
Cẩn cáo!

Văn Khấn Lễ Đàm Tế - Hết Tang

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Kính Lạy:
- Đức đương niên bản cảnh thành hoàng chư vị đại vương.
- Đông trù tư mệnh táo phủ thần quân.
- Chư vị gia tiên cao tằng tổ tỷ.
Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ... 
Con là ... ... ... Vâng theo lệnh của mẫu (phụ) thân và các chú, cùng với anh chị em dâu rể, con cháu nội, ngoại kính lạy:
Theo nghi lễ cổ truyền, nhân ngày lễ đàm tế
Chúng con kính dâng lễ mọn, biểu lộ lòng thành
Trước linh vị của ... ... ...
Kính cẩn thưa rằng:
Than ôi!
Nhớ bóng phụ (mẫu) thân, cách miền trần thế
Kể năm đã quá đại tường;
Tính tháng nay là đàm tế.
Tuy lẽ hung biến cát, tang phục kết trừ;
Lễ bạc kính dâng,
Dưới suối vàng, như có thấu chăng,
Họa may tỏ, trời kinh đất nghĩa.
Kính mời ... ... ... cùng các vị tiên linh tổ bá, tổ thúc, tổ cô và các vong linh phụ thờ theo tiên tổ về hâm hưởng.
Kính cáo:
Liệt vị tôn thần, Táo quân, Thổ công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho toàn gia được an khang, thịnh vượng!
Cẩn Cáo!

Văn Tế Tiểu Tường - Đại Tường (Giỗ Đầu - Giỗ Hết)

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!

- Đức đương niên bản cảnh thành hoàng chư vị đại vương.
- Đông trù tư mệnh táo phủ thần quân.
- Chư vị gia tiên cao tằng tổ tỷ.
Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ... 
Con là ... ... ... Vâng theo lệnh của mẫu (phụ) thân và các chú, cùng với anh chị em dâu rể, con cháu nội, ngoại kính lạy:
Theo nghi lễ cổ truyền, nhân ngày lễ đàm tế
Chúng con kính dâng lễ mọn, biểu lộ lòng thành
Trước linh vị của ... ... ...
Kính cẩn thưa rằng:
Than ôi!
Chồi Thung (Huyên) tuyết phủ, núi Hỗ (Dữ) mây che
Làm chi sớm độc địa hỡi trời;
Hơn 1 ngày không ở, sớm 1 ngày không đi,
Đành tử sinh có mệnh.
Nhớ những lúc 1 nhà sum họp;
Cha trước mẹ sau.
Bỗng từ đâu 2 ngả chia phôi - kẻ còn người khuất.
Thương ôi!
Công đức chưa đền. Đau đớn như chứa chan giọt lệ.
Âm cung xa cách. Xót xa thay bối rối ruột tằm.
tính đốt ngón tay, kể tháng đã 12 tháng (hoặc 24 tháng)
Tiểu tường tế duyên, chưa khô hàng lệ.
Tính ngày vừa ba trăm sáu mốt ngày - giỗ đầu diện lễ.
Tính đốt ngón tay, đã bảy trăm hai mươi mốt ngày - giỗ đoạn (nếu là đại tường)
Lễ bạc lòng thành, chay nhạt dâng lên
Nhà đơn bạc còn nhiều bề khiếm khuyết;
Hương thơm, nến đỏ, việc lễ nghi tạm gọi theo thời;
Dưới chín suối cha (mẹ) già chứng giám.
Khóc than kể lể: trước linh sàng con trẻ khấu đầu;
Kính cáo: Liệt vị tôn thần, Táo quân, Thổ công, v.v... cùng chứng giám và phù hộ cho toàn gia được mọi sự yên lành, tốt đẹp.
Cẩn cáo

Văn Khấn Lễ Bốc Mộ

Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ... (Âm lịch)
Con là ... ... ... cùng toàn thể gia quyến
Kính cẩn than rằng:
Than ôi!
Cha (mẹ) bỏi cõi trần, tiếng tăm còn lại
Sự cửa nhà thuở vẫn được yên,
Ngôi mồ mả vẫn còn chưa hợp.
Nay tìm đất tốt, xin rời sang yên ổn nắm xương,
Tâm sửa lễ nghi,
Xin chứng lấy tiến thành một chút, từ nay được chỗ;
Cầu hồn phách tạm yên, không ngại về sau
Cháu con vui vẻ.
Cẩn cáo!

Văn Khấn Tổ Tiên Ngày Giỗ

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Kính lạy: Tổ tiên nội, ngoại!
Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ... (Âm lịch)
Chính ngày (Tiểu tường - Đại tường - Cát kỵ) của ... ... ...
Thiết nghĩ vắng xa trần thế, không thấy âm dung.
Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm.
Ơn võng cực xem bằng trời biển,
Nghĩa sinh thành không lúc nào quên
Càng nhớ công ơn, gây cơ tạo nghiệp
Càng cảm thâm tình, khôn bề dãi tỏ
Nhân ngày chính giỗ
Chúng con và toàn gia con cháu
Nhất tâm sẵm sửa lễ vật kính dâng
Đốt nén tâm hương giãu tổ tấc thành.
Thành khẩn kính mời ...
Mất ngày ... tháng ... năm ... (Âm lịch)
Phần mộ táng tại ...
Cúi xin chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật
Độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.
Con lại kính xin các cụ tổ tiên nội ngoại
Tổ khảo, tổ tỷ, bá thúc, cô dì và toàn thể hương linh, gia tiên đồng lai hâm hưởng.
Tín chủ con lại xin kính mời
Ngài thổ công, táo quân đồng lai thượng hưởng.
Cẩn cáo!

Văn Khấn Thổ Thần Long Mạch

(Ngày Tiên Thường - Cáo Giỗ)
Trước khi cúng giỗ tổ tiên hoặc ông bà, cha mẹ đều phải cáo với gia thần ở trong nhà, hoặc ngoài mộ như Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch.
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Kính lạy:
Hoàng thiên hậu thổ chư vị thổ thần.
Các ngài thần linh cai quản trong xứ này
Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ....(Âm lịch)
Tín chủ con là ... ... ...
Ngụ tại ... ... ...
Nhân dịp sáng mai ngày giỗ ...
Chúng con cùng toàn thể gia quyến
Tuân theo nghi lễ cổ truyền,
Sửa biện hương hoa, lễ vật và các thứ cúng dâng.
Trước án tọa tôn thần, cùng chư vị uy linh
Kính cẩn tấu trình
Cúi xin các ngài chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật.
Kính cáo bản gia Thổ công, Táo quân, Long mạch và các vị thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con bình an, thịnh vượng.
Xin cho phép các tiên linh, vong linh gia tiên chúng con và những vong hồn trong thân tộc được cùng về hâm hưởng.
Cẩn cáo!

Văn Khấn Long Mạch - Thổ Thần

(Dùng khi Cải Táng)
Nam mô A Di Đà Phật !
Nam mô A Di Đà Phật !
Nam mô A Di Đà Phật !
Kính lạy:
 Hoàng thiên hậu thổ chư vị tôn thần
 Các ngài thần linh cai quản trong xứ này
Hôm nay là ngày ... tháng ... năm .... (Âm lịch)
Tín chủ con là ... ... ...
Ngụ tại ... ... ...
Nhân ngày cải cát của ... ... ...
Phần mộ tại ... ... ...
Chúng con  cùng toàn thể gia quyến
Sửa biện hương hoa, lễ vật cùng các thứ cúng dâng
Trước án tọa tôn thần, Long mạch và các vị thần linh
Cúi xin chứng giám
Phù hộ cho toàn gia chúng con bình an, thịnh vượng
Cẩn Cáo!

Văn Khấn Tạ Mộ

(Dùng nhân dịp thanh minh hoặc dịp thăm mộ)
Nam mô A Di Đà Phật !
Nam mô A Di Đà Phật !
Nam mô A Di Đà Phật !
Kính lạy:
 Hoàng thiên hậu thổ chư vị tôn thần
 Các ngài thần linh bản xứ cai quản ở trong khu vực này
Hôm nay là ngày ... tháng ... năm .... (Âm lịch)
Tín chủ con là ... ... ...
Ngụ tại ... ... ...
Nhân tiết Thanh minh (hoặc có dịp về thăm phần mộ)
Thành hoàng bản thổ nơi đây 
Đất lành chim đậu, đất dày thanh cao
Gửi lành họa phúc công lao
Có kết, có phát nhờ vào thần quan
Tôn thần Long mạch cao sang
Nhị thập tứ hướng - Nhị thập tứ sơn quanh vùng
Chọn đây an táng mộ phần
Thỏa yên muôn thuở, hồng ân đời đời.
Gia ân mãi mãi không thôi
Chúng con xin có vài lời cầu xin
Bái tạ thủ mộ thần quan
Cho chân lonh dưỡng, cho hài cốt nguyên vẹn toàn
Phù hộ con cháu trần gian
An khang khỏe mạnh, ăn làm gặp may.
Sông có nước, rừng có cây
Nhớ ngày giỗ tết hương bay ngọt ngào
Lòng thành lễ mọn thỉnh chào
Tùy theo ngôi thứ thấp cao tôn thờ
Nay nhân ngày ...
Họ tên (vợ,chồng,con,cháu) ... địa chỉ ...
Đẳng kỳ vong linh (Họ tên người chết ... )
Phần mộ ký táng tại ...
Cung thỉnh thần linh chấp kỳ lễ bạc
Chứng minh công đức.

(Khấn vái 3 lần rồi đốt vàng, tiền)

Văn Khấn Lễ Bốc Mộ

Hôm nay là ngày ... tháng ... năm ...(Âm lịch)
Con là ... cùng toàn thể gia quyến
Kính cẩn than rằng:
Than ôi!
Cha (mẹ) bỏ cõi trần, tiếng tăm còn lại
Sự cửa nhà thuở vẫn được yên,
Ngôi mồ mả vẫn còn chưa hợp.
Nay tìm đất tốt, xin rời sang yên ổn nắm xương,
Tâm sửa lễ nghi,
Xin chứng lấy tiến thành một chút, từ nay được chỗ;
Cầu hồn phách tạm yên, không ngại về sau
Cháu con vui vẻ.
Cẩn Cáo

Tham Khảo Thêm:
Quan Niệm Chon Giờ Tốt Trong Tang Ma
Quan Niệm Phong Thủy - Mộ Táng
Trang Trí Bàn Thờ Trong Tang Lễ Cần Chú Ý

back top